Hướng dẫn module sim900

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU MODULE SIM900, TẬP
LỆNH ATCOMMAND

module sim900
1.1 Tổng quan về tin SMS
SMS là từ viết tắt của Short Message Service. Đó là một công nghệ cho phép
gửi và nhận các tín nhắn giữa các điện thoại với nhau. Dữ liệu có thể được lưu giữ
bởi một tin nhắn SMS là rất giới hạn. Một tin nhắn SMS có thể chứa tối đa là 140
byte (1120 bit) dữ liệu. Vì vậy, một tin nhắn SMS chỉ có thể chứa :
 160 kí tự nếu như mã hóa kí tự 7 bit được sử dụng.
 70 kí tự nếu như mã hóa kí tự 16 bit Unicode UCS2 được sử dụng.
Tin nhắn SMS dạng text hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau. Nó có thể hoạt động
tốt với nhiều ngôn ngữ mà có hỗ trợ mã Unicode, bao gồm cả Arabic, Trung Quốc,
Nhật bản và Hàn Quốc.

SIMCom giới thiệu SIM900 là một module GSM/GPRS cực kỳ nhỏ gọn, được thiết kế cho thị trường toàn cầu. SIM900 hoạt động được ở 4 băng tần GSM 850MHz, EGSM 900MHz, DCS 1800MHz và PCS 1900MHz như là một loại thiết bị đầu cuối với một Chip xử lý đơn nhân đầy sức mạnh, tăng cường các tính năng quan trọng dựa trên nền vi xử lý ARM926EJ-S, cho bạn nhiều lợi ích từ kích thước nhỏ gọn (24×24 mm), đáp ứng những yêu cầu về không gian trong các ứng dụng M2M.

1.2 Giới thiệu Module SIM900
1.2.1 Tổng quan về Module SIM900
Một modem GSM là một modem wireless, nó làm việc cùng với một mạng
wireless GSM. Một modem wireless thì cũng hoạt động giông như một modem quay
số. Điểm khác nhau chính ở đây là modem quay số thì truyền và nhận dữ liệu thông
qua một đường dây điện thoại cố định trong khi đó một modem wireless thì việc gửi
nhận dữ liệu thông qua sóng.

“AT” hay “at”. Đó là lý do tại sao các lệnh modem được gọi là các lệnh AT.
Nhiều lệnh của nó được sử dụng để điều khiển các modem quay số sử dụng dây
mối (wired dial-up modems), chẳng hạn như ATD (Dial), ATA (Answer),
ATH (Hool control) và ATO (return to online data state), cũng được hỗ trợ bởi
các modem GSM/GPRS và các điện thoại di động.
Bên cạnh bộ lệnh AT thông dụng này, các modem GSM/GPRS và các
điện thoại di động còn được hỗ trợ bởi một bộ lệnh AT đặc biệt đối với công
nghệ GSM. Nó bao gồm các lệnh liên quan tới SMS như AT+ CMGS (gửi tin
nhắn SMS), AT+CMSS (gửi tin nhắn SMS từ một vùng lưu trữ), AT+CMGL
(chuỗi liệt kê các tin nhắn SMS) và AT+CMGR (đọc tin nhắn SMS). Ngoài ra,
các modem GSM còn hỗ trợ một bộ lệnh AT mở rộng. Những lệnh AT mở rộng
này được định nghĩa trong các chuẩn của GSM. Với các lệnh AT mở rộng này
có thể làm một số thứ như sau :
 Đọc,viết, xóa tin nhắn.
 Gửi tin nhắn SMS.
 Kiểm tra chiều dài tín hiệu.
 Đọc, viết và tìm kiếm về các mục danh bạ.
Số tin nhắn SMS có thể được thực thi bởi một modem SMS trên một phút
thì rất thấp, nó chỉ khoảng từ 6 đến 10 tin nhắn SMS trên 1 phút.
Trong khuôn khổ của đồ án em chỉ tìm hiểu 1 số tập lệnh cơ bản phục vụ
cho công việc của mình. Sau đây em xin giới thiệu 1 số tập lệnh cơ bản để thao
tác dùng cho dịch vụ SMS, bao gồm :
 Khởi tạo.
 Nhận cuộc gọi.
 Thiết lập cuộc gọi.
Giống như một điện thoại di động GSM , một modem GSM yêu cầu 1 thẻ sim
với một mạng wireless để hoạt động.
Module SIM 900 là một trong những loại modem GSM. Nhưng Module SIM
900 được nâng cao hơn có tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn. Nó sử dụng công nghệ
GSM/GPRS hoạt động ở băng tầng GSM 850Mhz, EGSM 900Mhz, DCS 1800 Mhz
và PCS 1900Mhz, có tính năng GPRS của Sim 900.

6

Hình 1.2.1 Module SIM900
1.2.2 Đặc điểm của module SIM900 (theo quan điểm của smart-techvn.com)
+ Nguồn cung cấp khoảng 3,4 – 4,5V
+ Nguồn lưu trữ
+ Băng tần: GSM 850Mhz EGSM 900Mhz, DCS 1800 Mhz và PCS
1900Mhz SIM900 có thể tự động tìm kiếm các băng tần.
+ Phù hợp với GSM Pha 2/2+
 Loại GSM là loại MS nhỏ
 Kết nối GPRS
 8 lớp điện dung
 10 lớp điện dung
+ Giới hạn nhiêt độ :
 Bình thường -300C tới +800C
 Hạn chế : – 400C tới -300C và +800C tới +850C
 Nhiệt độ bảo quản: -450C tới 900C
+ Dữ liệu GPRS :
 GPRS dữ liệu tải xuống: Max 85.6 kbps
 GPRS dữ liệu úp lên: Max 42.8 kbps

7

 Sơ đồ mã hóa: CS-1, CS-2, CS-3 và CS-4
 Sim 900 hổ trợ giao thức PAP, kiểu sử dụng kết nối PPP
 Sim 900 tích hợp giao thức TCP/IP
 Chấp nhận thông tin được điều chỉnh rộng rãi
+ SMS :
 MT, MO, CB, Text and PDU mode
 Bộ nhớ SMS: Sim card
+ Sim card :
 Hỗ trợ sim card: 1,8v ; 3v
+ Anten ngoài :
 Kết nối thông qua anten ngoài 500km hoặc đế anten
+ Âm thanh :
 Dạng mã hòa âm thanh.
 Mức chế độ (ETS 06.20)
 Toàn bộ chế độ (ETS 06.10)
 Toàn bộ chế độ tăng cường (ETS 06.50/ 06.06/ 06.80)
 Loại bỏ tiếng dội
+ Giao tiếp nối tiếp và sự ghép nối :
 Cổng nối tiếp : 8 Cổng nối tiếp (ghép nối)
 Cổng kết nối có thể Sd với CSD Fax, GPRS và gửi lệnh
ATCommand tới module điều khiển
 Cổng nối tiếp có thể Sd chức năng giao tiếp
 Hỗ trợ tốc độ truyền 1200 BPS tới 115200 BPS
 Cổng hiệu chỉnh lỗi: 2 cổng nối tiếp TXD và RXD
 Cổng hiệu chỉnh lỗi chỉ sử dụng sữa lỗi
+ Quản lý danh sách :
 Hỗ trợ mẫu danh sách: SM, FD, LD, RC,ON, MC
+ Đồng hồ thời gian thực :CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU MODULE SIM900, TẬP LỆNH ATCOMMAND   1.1 Tổng quan về tin SMS SMS là từ viết tắt của Short Message Service. Đó là một công nghệ cho phép gửi và nhận các tín nhắn giữa các điện thoại với nhau. Dữ liệu có thể được lưu giữ bởi một tin nhắn SMS là rất giới hạn. Một tin nhắn SMS có thể chứa tối đa là 140 byte (1120 bit) dữ liệu. Vì vậy, một tin nhắn SMS chỉ có thể chứa :  160 kí tự nếu như mã hóa kí tự 7 bit được sử dụng.  70 kí tự nếu như mã hóa kí tự 16 bit Unicode UCS2 được sử dụng. Tin nhắn SMS dạng text hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau. Nó có thể hoạt động tốt với nhiều ngôn ngữ mà có hỗ trợ mã Unicode, bao gồm cả Arabic, Trung Quốc, Nhật bản và Hàn Quốc.  SIMCom giới thiệu SIM900 là một module GSM/GPRS cực kỳ nhỏ gọn, được thiết kế cho thị trường toàn cầu. SIM900 hoạt động được ở 4 băng tần GSM 850MHz, EGSM 900MHz, DCS 1800MHz và PCS 1900MHz như là một loại thiết bị đầu cuối với một Chip xử lý đơn nhân đầy sức mạnh, tăng cường các tính năng quan trọng dựa trên nền vi xử lý ARM926EJ-S, cho bạn nhiều lợi ích từ kích thước nhỏ gọn (24x24 mm), đáp ứng những yêu cầu về không gian trong các ứng dụng M2M.  1.2 Giới thiệu Module SIM900 1.2.1 Tổng quan về Module SIM900 Một modem GSM là một modem wireless, nó làm việc cùng với một mạng wireless GSM. Một modem wireless thì cũng hoạt động giông như một modem quay số. Điểm khác nhau chính ở đây là modem quay số thì truyền và nhận dữ liệu thông qua một đường dây điện thoại cố định trong khi đó một modem wireless thì việc gửi nhận dữ liệu thông qua sóng.  “AT” hay “at”. Đó là lý do tại sao các lệnh modem được gọi là các lệnh AT.  Nhiều lệnh của nó được sử dụng để điều khiển các modem quay số sử dụng dây  mối (wired dial-up modems), chẳng hạn như ATD (Dial), ATA (Answer),  ATH (Hool control) và ATO (return to online data state), cũng được hỗ trợ bởi  các modem GSM/GPRS và các điện thoại di động.  Bên cạnh bộ lệnh AT thông dụng này, các modem GSM/GPRS và các  điện thoại di động còn được hỗ trợ bởi một bộ lệnh AT đặc biệt đối với công  nghệ GSM. Nó bao gồm các lệnh liên quan tới SMS như AT+ CMGS (gửi tin  nhắn SMS), AT+CMSS (gửi tin nhắn SMS từ một vùng lưu trữ), AT+CMGL  (chuỗi liệt kê các tin nhắn SMS) và AT+CMGR (đọc tin nhắn SMS). Ngoài ra,  các modem GSM còn hỗ trợ một bộ lệnh AT mở rộng. Những lệnh AT mở rộng  này được định nghĩa trong các chuẩn của GSM. Với các lệnh AT mở rộng này  có thể làm một số thứ như sau :   Đọc,viết, xóa tin nhắn.   Gửi tin nhắn SMS.   Kiểm tra chiều dài tín hiệu.   Đọc, viết và tìm kiếm về các mục danh bạ.  Số tin nhắn SMS có thể được thực thi bởi một modem SMS trên một phút  thì rất thấp, nó chỉ khoảng từ 6 đến 10 tin nhắn SMS trên 1 phút.  Trong khuôn khổ của đồ án em chỉ tìm hiểu 1 số tập lệnh cơ bản phục vụ  cho công việc của mình. Sau đây em xin giới thiệu 1 số tập lệnh cơ bản để thao  tác dùng cho dịch vụ SMS, bao gồm :   Khởi tạo.   Nhận cuộc gọi.   Thiết lập cuộc gọi.  Giống như một điện thoại di động GSM , một modem GSM yêu cầu 1 thẻ sim với một mạng wireless để hoạt động. Module SIM 900 là một trong những loại modem GSM. Nhưng Module SIM 900 được nâng cao hơn có tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn. Nó sử dụng công nghệ GSM/GPRS hoạt động ở băng tầng GSM 850Mhz, EGSM 900Mhz, DCS 1800 Mhz và PCS 1900Mhz, có tính năng GPRS của Sim 900.  6  Hình 1.2.1 Module SIM900 1.2.2 Đặc điểm của module SIM900 (theo quan điểm của smart-techvn.com) + Nguồn cung cấp khoảng 3,4 – 4,5V + Nguồn lưu trữ + Băng tần: GSM 850Mhz EGSM 900Mhz, DCS 1800 Mhz và PCS 1900Mhz SIM900 có thể tự động tìm kiếm các băng tần. + Phù hợp với GSM Pha 2/2+  Loại GSM là loại MS nhỏ  Kết nối GPRS  8 lớp điện dung  10 lớp điện dung + Giới hạn nhiêt độ :  Bình thường -300C tới +800C  Hạn chế : - 400C tới -300C và +800C tới +850C  Nhiệt độ bảo quản: -450C tới 900C + Dữ liệu GPRS :  GPRS dữ liệu tải xuống: Max 85.6 kbps  GPRS dữ liệu úp lên: Max 42.8 kbps  7   Sơ đồ mã hóa: CS-1, CS-2, CS-3 và CS-4  Sim 900 hổ trợ giao thức PAP, kiểu sử dụng kết nối PPP  Sim 900 tích hợp giao thức TCP/IP  Chấp nhận thông tin được điều chỉnh rộng rãi + SMS :  MT, MO, CB, Text and PDU mode  Bộ nhớ SMS: Sim card + Sim card :  Hỗ trợ sim card: 1,8v ; 3v + Anten ngoài :  Kết nối thông qua anten ngoài 500km hoặc đế anten + Âm thanh :  Dạng mã hòa âm thanh.  Mức chế độ (ETS 06.20)  Toàn bộ chế độ (ETS 06.10)  Toàn bộ chế độ tăng cường (ETS 06.50/ 06.06/ 06.80)  Loại bỏ tiếng dội + Giao tiếp nối tiếp và sự ghép nối :  Cổng nối tiếp : 8 Cổng nối tiếp (ghép nối)  Cổng kết nối có thể Sd với CSD Fax, GPRS và gửi lệnh ATCommand tới module điều khiển  Cổng nối tiếp có thể Sd chức năng giao tiếp  Hỗ trợ tốc độ truyền 1200 BPS tới 115200 BPS  Cổng hiệu chỉnh lỗi: 2 cổng nối tiếp TXD và RXD  Cổng hiệu chỉnh lỗi chỉ sử dụng sữa lỗi + Quản lý danh sách :  Hỗ trợ mẫu danh sách: SM, FD, LD, RC,ON, MC + Đồng hồ thời gian thực :

Hướng dẫn module sim900
0 votes, 0.00 avg. rating (0% score)

You may also like...

Loading Facebook Comments ...